Học Tập

Soạn bài Ôn tập trang 58 – Chân trời sáng tạo 6

Để có thể tiếp thu kiến thức Ngữ văn lớp 6 ở trên lớp một cách nhanh chóng hiệu quả, học sinh cần chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Wiki MOC xin giới thiệu tài liệu Soạn văn 6: Ôn tập (trang 58), thuộc sách Chân trời sáng tạo. Mời tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.

Soạn bài Ôn tập (trang 58)

Câu 1. Trình bày các đặc điểm cơ bản của văn nghị luận.

– Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề.
– Trong văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.

– Lí lẽ: Cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết.

– Bằng chứng: những minh chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu từ thực tế.

Câu 2. Tóm tắt ý kiến, lí lẽ và bằng chứng của ba văn bản nghị luận đã đọc bằng cách hoàn thành bảng sau:

Văn bản

Ý kiến

Lí lẽ và bằng chứng

Học thầy, học bạn

Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất.

– Lí lẽ: Trong cuộc đời của mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất.

– Dẫn chứng: Về thời tuổi trẻ của danh hoạ Lê-ô-na-đô Đa Vin-chi có sự dẫn dắt của người thầy Ve-rốc-chi-ô.

Mặt khác, hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.

– Lí lẽ: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.

– Dẫn chứng: Hiệu quả của việc học tập từ bạn bè.

Bàn về nhân vật Thánh Gióng

Ý kiến 1: Thánh Gióng là một người anh hùng phi thường.

– Lí lẽ: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng

– Dẫn chứng: Bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh…

Nhân vật Thánh Gióng thể hiện sức mạnh của nhân dân trong công cuộc giữ nước.

– Lí lẽ: Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú bé làng Gióng nằm im không nói, không cười.

– Dẫn chứng: Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ, đánh tan giặc.

Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?

Ngọt ngào là hạnh phúc.

– Lí lẽ: Ngọt ngào mang đến sự bình yên…

– Dẫn chứng: Những hành động quan tâm, Tỷ phú Bin Gết-xơ.

Hạnh phúc không chỉ đến từ những điều ngọt ngào ấy, nó còn có thể được tạo nên bởi những vất vả, mệt nhọc, thậm chỉ là nỗi đau.

– Lí lẽ: Một người mẹ sinh con dù đau đớn mệt mỏi vẫn thấy hạnh phúc; Những người bị tật nguyền vẫn hạnh phúc vì có thể sống, cống hiến…

– Dẫn chứng: Quá trình mang thai, sinh con của người mẹ; Võ Thị Ngọc Nữ.

Câu 3. Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống được thể hiện qua từng văn bản như thế nào? Từ đó, em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận, đánh giá về một vấn đề?

  • Mỗi văn bản đã thể hiện những góc nhìn về các vấn đề khác nhau trong cuộc sống.
  • Khi nhìn nhận, đánh giá một vấn đề cần có sự quan sát từ nhiều góc độ và đánh giá khách quan, tránh phiến diện, một chiều.

Câu 4. Khi viết văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, ta cần chú ý đến gì? Ghi lại những kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.

  • Khi viết văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, ta cần chú ý đến trình bày lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
  • Kinh nghiệm sau khi viết và chia sẻ bài viết: Bày tỏ quan điểm một cách khách quan, chuẩn bị bài viết bài nói kĩ càng…

Câu 5. Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?

Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác là không giống nhau. Vì mỗi người đều có những suy nghĩ, quan điểm riêng.

Để có thể tiếp thu kiến thức Ngữ văn lớp 6 ở trên lớp một cách nhanh chóng hiệu quả, học sinh cần chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Wiki MOC xin giới thiệu tài liệu Soạn văn 6: Ôn tập (trang 58), thuộc sách Chân trời sáng tạo. Mời tham khảo nội dung chi tiết dưới đây.

Soạn bài Ôn tập (trang 58)

Câu 1. Trình bày các đặc điểm cơ bản của văn nghị luận.

– Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề.
– Trong văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.

– Lí lẽ: Cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết.

– Bằng chứng: những minh chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu từ thực tế.

Câu 2. Tóm tắt ý kiến, lí lẽ và bằng chứng của ba văn bản nghị luận đã đọc bằng cách hoàn thành bảng sau:

Văn bản

Ý kiến

Lí lẽ và bằng chứng

Học thầy, học bạn

Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất.

– Lí lẽ: Trong cuộc đời của mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất.

– Dẫn chứng: Về thời tuổi trẻ của danh hoạ Lê-ô-na-đô Đa Vin-chi có sự dẫn dắt của người thầy Ve-rốc-chi-ô.

Mặt khác, hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.

– Lí lẽ: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.

– Dẫn chứng: Hiệu quả của việc học tập từ bạn bè.

Bàn về nhân vật Thánh Gióng

Ý kiến 1: Thánh Gióng là một người anh hùng phi thường.

– Lí lẽ: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng

– Dẫn chứng: Bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh…

Nhân vật Thánh Gióng thể hiện sức mạnh của nhân dân trong công cuộc giữ nước.

– Lí lẽ: Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú bé làng Gióng nằm im không nói, không cười.

– Dẫn chứng: Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ, đánh tan giặc.

Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?

Ngọt ngào là hạnh phúc.

– Lí lẽ: Ngọt ngào mang đến sự bình yên…

– Dẫn chứng: Những hành động quan tâm, Tỷ phú Bin Gết-xơ.

Hạnh phúc không chỉ đến từ những điều ngọt ngào ấy, nó còn có thể được tạo nên bởi những vất vả, mệt nhọc, thậm chỉ là nỗi đau.

– Lí lẽ: Một người mẹ sinh con dù đau đớn mệt mỏi vẫn thấy hạnh phúc; Những người bị tật nguyền vẫn hạnh phúc vì có thể sống, cống hiến…

– Dẫn chứng: Quá trình mang thai, sinh con của người mẹ; Võ Thị Ngọc Nữ.

Câu 3. Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống được thể hiện qua từng văn bản như thế nào? Từ đó, em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận, đánh giá về một vấn đề?

  • Mỗi văn bản đã thể hiện những góc nhìn về các vấn đề khác nhau trong cuộc sống.
  • Khi nhìn nhận, đánh giá một vấn đề cần có sự quan sát từ nhiều góc độ và đánh giá khách quan, tránh phiến diện, một chiều.

Câu 4. Khi viết văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, ta cần chú ý đến gì? Ghi lại những kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.

  • Khi viết văn bản trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, ta cần chú ý đến trình bày lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
  • Kinh nghiệm sau khi viết và chia sẻ bài viết: Bày tỏ quan điểm một cách khách quan, chuẩn bị bài viết bài nói kĩ càng…

Câu 5. Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?

Cuộc sống từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác là không giống nhau. Vì mỗi người đều có những suy nghĩ, quan điểm riêng.

Mộc Media

Mộc Media cung cấp dịch vụ quay phim, chụp hình cưới đặc biệt: chụp hình ngoại cảnh, quay phim chụp hình phóng sự cưới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button